Error 404 - Not Found
Sorry, but you are looking for something that isn't here.
You are here:
Home
/
dansohungnguyen
,
Văn bản
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
![]() |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1199/QĐ-TTg
|
Hà Nội,
ngày 31 tháng 08 năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2012 -
2015
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Nghị quyết số 13/2011/QH13 ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ
Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm
thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị
(khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế
hoạch hóa gia đình”;
Căn cứ
Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về việc ban hành
Kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2010 - 2015 thực hiện Kết luận số
44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện
Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp
tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình”;
Căn cứ
Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc
gia;
Căn cứ
Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 -
2020;
Căn cứ
Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2012 - 2015;
Xét đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu
quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015
(sau đây gọi là Chương trình), bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.
Tên Chương
trình: Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch
hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015.
2.
Cơ quan quản
lý Chương trình: Bộ Y tế.
3.
Mục tiêu của
Chương trình:
a)
Mục tiêu
chung: Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý để quy mô dân số sớm
ổn định trong khoảng 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; khống chế tốc độ tăng nhanh tỷ số
giới tính
khi sinh; nâng cao chất lượng dân số về thể
chất, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và sự phát triển nhanh, bền vững của
đất nước.
b)
Mục tiêu cụ
thể:
-
Tổng tỷ suất
sinh (số con trung bình của một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ) từ 2,0 con
năm 2010 giảm xuống còn 1,9 con vào năm 2015.
-
Quy mô dân số không vượt quá 93 triệu người vào năm 2015.
-
Tốc độ tăng
dân số ở mức khoảng 0,1% vào năm 2015.
-
Mức giảm tỷ
lệ sinh bình quân năm khoảng 0,1%o trong giai đoạn 2012 - 2015.
-
Tỷ lệ sử
dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng từ 67,5% năm 2010 lên 70,1% vào năm
2015.
-
Giảm số
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa đạt mức sinh thay thế từ 29 tỉnh,
thành phố năm 2011 xuống còn 17 tỉnh, thành phố vào năm 2015.
-
Giảm tốc độ
tăng nhanh tỷ số giới tính khi sinh, để đến năm 2015 tỷ số giới tính khi sinh
không vượt quá 113.
-
Tỷ lệ trẻ em
mới sinh bị dị tật bẩm sinh giảm từ 3% năm 2010 xuống 2,5% vào năm 2015.
-
Tỷ lệ bà mẹ
mang thai được sàng lọc trước sinh từ 1,5% năm 2010 lên
15% vào năm 2015.
-
Tỷ lệ trẻ em
sơ sinh được sàng lọc từ 6% năm 2010 lên 30% vào năm 2015.
-
Tỷ lệ thanh
niên, các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 10% vào năm 2015.
4.
Phạm vi, địa
bàn thực hiện Chương trình:
Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Tập trung giảm
sinh ở vùng có mức sinh cao, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và
duy trì mức sinh ở các vùng miền có mức sinh thấp; giảm tốc độ tăng tỷ số giới
tính khi sinh; mở rộng sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, sàng lọc và chẩn đoán sơ sinh, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, các can thiệp
làm giảm nguy cơ suy giảm số lượng và chất lượng dân số.
5.
Thời gian
thực hiện: từ năm 2012 đến hết năm 2015.
6.
Tổng mức vốn
và nguồn vốn Chương trình:
Tổng mức đầu tư thực hiện Chương
trình là 8.990 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
-
Vốn ngân
sách trung ương: 4.152 tỷ đồng;
-
Vốn ngân
sách địa phương: 2.870 tỷ đồng;
-
Vốn vay,
viện trợ: 968 tỷ đồng;
-
Vốn huy động
từ các nguồn khác: 1.000 tỷ đồng.
7.
Các dự án
của Chương trình:
Dự án 1: Bảo đảm hậu cần và cung
cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
Mục tiêu: Đáp ứng đầy đủ, kịp
thời, an toàn và thuận tiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho
các đối tượng sử dụng; trên cơ sở bảo đảm hậu cần, mở rộng mạng lưới và đa dạng
hóa các hình thức cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của các nhóm đối
tượng, chú trọng đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và các nhóm đối
tượng khó tiếp cận, quản lý tốt chương trình dân số
- kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã, góp phần thực hiện mục tiêu và tạo sự bền
vững của chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình.
-
Nội dung của
Dự án:
+ Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh
thai đạt 80% và tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 70,1% vào năm
2015;
+ 100% đối tượng thực hiện các
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình được tư vấn trước, trong và sau khi áp dụng biện
pháp tránh thai;
+ 100% cơ sở y tế cấp huyện được
cung cấp trang thiết bị, dụng cụ kế hoạch hóa gia đình;
+ 95% xã có khả năng đặt được
dụng cụ tử cung và hút thai dưới 6 tuần tuổi;
+ Bảo đảm cơ số dự phòng an toàn
kho phương tiện tránh thai tuyến trung ương 6 tháng sử dụng, tuyến tỉnh 3 tháng
và tuyến huyện 1-2 tháng. 100% kho hậu cần bảo quản phương tiện tránh thai
tuyến trung ương và 80% kho hậu cần bảo
quản phương tiện tránh thai tuyến tỉnh, huyện đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành tốt
bảo quản thuốc (GSP);
+ 90% cơ sở đăng ký cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia
đình có đủ phương tiện tránh thai;
+ Triển khai tiếp thị xã hội các
loại phương tiện tránh thai để đến năm 2015 đạt được 100% nhu cầu sử dụng thuốc
uống tránh thai khẩn cấp; 90% nhu cầu bao cao su; 66% nhu cầu thuốc viên uống
tránh thai; 25% nhu cầu dụng cụ tử cung, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai được
khách hàng tự chi trả khi sử dụng;
+ 100% cán bộ làm dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến, được đào tạo, tập huấn
nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng tư vấn;
+ 90% cán bộ quản lý hậu cần kế
hoạch hóa gia đình của tuyến tỉnh, huyện được đào tạo mới và đào tạo lại kiến
thức, kỹ năng về quản lý hậu cần phương tiện tránh thai;
+ 90% cán bộ của các cơ quan, tổ
chức quản lý tiếp thị xã hội được đào tạo về kỹ năng quản lý tiếp thị xã hội
phương tiện tránh thai;
+ 100% cộng tác viên dân số - kế
hoạch hóa gia đình ở thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố được hưởng thù
lao, chính sách theo quy định;
+ 100% cán bộ dân số - kế hoạch
hóa gia đình cấp xã không phải là viên chức và không thuộc đối tượng của Nghị
định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,
thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng thù
lao, chính sách theo quy định;
+ 100% Ban dân số - kế hoạch hóa
gia đình cấp xã được hỗ trợ công tác quản lý theo quy định.
-
Kinh phí
thực hiện: 4.846 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 1.883 tỷ
đồng;
+ Ngân sách địa phương: 1.363 tỷ
đồng;
+ Huy động hợp pháp khác: 1.600
tỷ đồng.
b)
Dự án 2: Tầm
soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi
sinh
-
Mục tiêu:
Nâng cao chất lượng tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số về thể
chất, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước thông qua việc mở
rộng sàng lọc và chẩn đoán trước sinh và sơ sinh, các
can thiệp làm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, tư vấn và khám sức khỏe
tiền hôn nhân; tiếp tục thử nghiệm và mở rộng một số mô hình, giải pháp can
thiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số đối với các nhóm đối tượng đặc
thù.
-
Nội dung của
Dự án:
+ Giảm tốc độ tăng nhanh tỷ số
giới tính khi sinh, để đến năm 2015 tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá
113;
+ Tỷ lệ người cao tuổi được tư vấn và chăm sóc sức khỏe dưới mọi hình thức đạt 30% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ trẻ em mới sinh bị dị tật
bẩm sinh giảm từ 3% năm 2010 xuống 2,5% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh từ 1,5% năm
2010 lên 15% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ trẻ em sơ sinh được sàng
lọc từ 6% năm 2010 lên 30% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ thanh niên, các cặp nam
nữ chuẩn bị kết hôn được tư vấn và khám sức khỏe trước
khi kết hôn đạt 10% vào năm 2015.
Kinh phí thực hiện: 1.706 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 844 tỷ
đồng;
+ Ngân sách địa phương: 647 tỷ
đồng;
+ Huy động hợp pháp khác: 215 tỷ
đồng.
c)
Dự án 3:
Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
-
Mục tiêu:
Tăng cường truyền thông và chuyển đổi hành vi, tạo môi trường thuận lợi thúc
đẩy việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; đào tạo tập huấn
chuyên môn dân số - kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ các cấp; cung cấp
đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin số liệu chuyên ngành dân số - kế hoạch
hóa gia đình; thực hiện tốt chính sách khuyến khích
đối với cộng đồng, tập thể, cá nhân; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
các trung tâm truyền thông tư vấn và cơ sở dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia
đình, góp phần đạt được các mục tiêu của Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản
Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
-
Nội dung của
Dự án:
+ 100% cấp ủy đảng, chính quyền các cấp ban hành các văn bản lãnh đạo
chỉ đạo, quản lý điều hành về duy trì mức sinh thấp hợp lý, kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số về thể chất và hỗ trợ,
khuyến khích thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% ban, ngành, đoàn thể liên
quan các cấp trực tiếp tham gia truyền thông chuyển đổi hành vi và 100% thành
viên, hội viên gương mẫu thực hiện và vận động gia đình, nhân dân thực hiện
chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% cặp vợ chồng, nam giới,
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của 28 tỉnh, thành phố chưa đạt mức sinh thay thế
và 100% cặp vợ chồng bắt đầu bước vào tuổi sinh đẻ của 35 tỉnh, thành phố đã
đạt mức sinh thay thế được tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% cặp vợ chồng, nam giới,
phụ nữ trong độ tuồi sinh đẻ của 43 tỉnh, thành phố có tình trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh được tuyên truyền về luật pháp, chính sách và hệ lụy của việc lựa chọn giới tính thai nhi, về bình đẳng giới
trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và cam kết không lựa chọn giới tính thai nhi;
+ 100% cặp vợ chồng, nam giới,
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là phụ nữ mang thai của 51 tỉnh, thành
phố đã triển khai sàng lọc trước sinh và sơ sinh được tuyên truyền về lợi ích,
chấp nhận thực hiện sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, sàng lọc và chẩn đoán sơ
sinh;
+ 90% người chưa thành niên và
thanh niên, đặc biệt là các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn của 63 tỉnh, thành phố được cung cấp kiến thức và kỹ năng sống về
sức khỏe sinh sản người chưa thành niên, về sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia
đình, về bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và hậu quả của tảo hôn
và hôn nhân cận huyết thống, về các bệnh của bố mẹ có thể sẽ liên quan tới bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh và
cam kết khám sức khỏe tiền hôn nhân, kết hôn đúng luật định;
+ 100% tập thể, cá nhân tích cực
tham gia công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình được hưởng chế độ khuyến khích
theo quy định;
+ 90% thôn, ấp, bản, làng, cụm
dân cư, tổ dân phố thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được
quy định trong hương ước, quy ước của thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân
phố;
+ 100% công chức dân số - kế
hoạch hóa gia đình cấp tỉnh, viên chức dân số
- kế hoạch
hóa gia đình cấp huyện và viên chức dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã được bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản về dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ Hàng năm, 35% cộng tác viên dân
số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố được
bồi dưỡng kiến thức về dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% công chức, cán bộ quản lý
chủ chốt của cơ quan dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp được bồi dưỡng kỹ năng
điều hành và tổ chức thực hiện chương trình;
+ 95% cộng tác viên dân số - kế
hoạch hóa gia đình ở thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố cập nhật
thường xuyên thông tin vào sổ hộ gia đình;
+ 95% cán bộ làm công tác thống
kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã, huyện, tỉnh hiểu rõ quy
trình giám sát, thẩm định thông tin số liệu và lập báo cáo
thống kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% kho dữ liệu điện tử tại
các cấp hoạt động an toàn; thường xuyên cập nhật thông tin biến động, đồng bộ
dữ liệu để lập được báo cáo thống kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia
đình điện tử nhằm cung cấp thông tin dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình
theo yêu cầu, phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội tại các cấp.
+ 100% cơ sở dữ liệu của Tổng cục
dân số - kế hoạch hóa gia đình được tích hợp với cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân
số - kế hoạch hóa gia đỉnh và được chia sẻ thông tin trên website của Tổng cục
dân số - kế hoạch hóa gia đình.
+ 100% Trung tâm truyền thông, tư
vấn và cơ sở dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh, huyện có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ
thuật để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình dân số - kế
hoạch hóa gia đình.
-
Kinh phí
thực hiện: 2.079 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 1.092 tỷ
đồng;
+ Ngân sách địa phương: 834 tỷ
đồng;
+ Huy động hợp pháp khác: 153 tỷ
đồng.
d)
Đề án: Kiểm
soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển
-
Mục tiêu:
Kiểm soát quy mô dân số và chất lượng dân số các vùng biển, đảo và ven biển, góp phần thực hiện thắng lợi chính sách dân số và
kế hoạch hóa gia đình và các mục tiêu của Chiến lược
biển Việt Nam đến năm 2020.
-
Nội dung của
Đề án:
+ Quy mô dân số các vùng biển,
đảo và ven biển không vượt quá 34 triệu người vào năm 2015;
+ Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ
tuổi sinh đẻ tại các vùng biển, đảo và ven biển áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 72% vào năm
2015;
+ Tỷ lệ người làm việc và người
dân sinh sống trên đảo, ven biển, trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
du lịch, khu kinh tế thuộc khu vực đảo, ven biển và trên biển được tiếp cận các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, chăm sóc
sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình
đạt 80% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ trẻ em tại các vùng biển,
đảo và ven biển bị dị dạng, dị tật và thiểu năng trí tuệ do rối loạn chuyển hóa
và do di truyền giảm bình quân hàng năm khoảng 5% trong giai đoạn 2012-2015.
-
Kinh phí
thực hiện: 359 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 333 tỷ
đồng;
+ Ngân sách địa phương: 26 tỷ
đồng.
8.
Các giải
pháp thực hiện Chương trình:
a)
Lãnh đạo, tổ
chức và quản lý: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự
phối hợp của các ngành, đoàn thể nhân dân; đưa công tác dân số thành một nội
dung quan trọng trong chương trình hoạt động thường kỳ của các ngành, đoàn thể
nhân dân; lấy kết quả thực hiện công tác dân số là một tiêu chuẩn để đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị. Thường xuyên kiện toàn hệ
thống tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình để ổn định hệ
thống tổ chức và quản lý chương trình đạt
hiệu quả cao.
b)
Truyền
thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
-
Thường xuyên
cập nhật, cung cấp thông tin có chất lượng về quy mô dân số, mất cân bằng giới tính khi sinh, cơ cấu “dân số vàng”, già hóa dân số và
chất lượng dân số đến lãnh đạo các cấp, những người có uy tín trong cộng đồng
nhằm tạo sự ủng hộ, cam kết mạnh mẽ về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội
thuận lợi cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
-
Triển khai
đồng bộ các hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số - kế hoạch hóa
gia đình trên các phương tiện thông tin đại
chúng, qua đài truyền thanh huyện, xã, phường.
c)
Dịch vụ dân
số và kế hoạch hóa gia đình:
-
Mở rộng và
nâng cao chất lượng phục vụ của mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch
hóa gia đình. Huy động các nguồn kinh phí để cải tạo, nâng câp cơ sở hạ tầng,
bổ sung trang thiết bị, dụng cụ y tế đáp ứng các yêu cầu về quy trình và phân
tuyến kỹ thuật, ưu tiên tuyến cơ sở và khu vực khó khăn.
-
Tiếp tục xây
dựng và áp dụng các phương thức cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình
phù hợp với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng ven biển, hải đảo, khu công
nghiệp và các nhóm người chưa thành niên, thanh niên và đối tượng đặc thù
(người di cư, người khuyết tật, người dân thuộc dân tộc có nguy cơ suy thoái về chất lượng giống nòi); tổ chức tư vấn, cung cấp dịch
vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng cho
người cao tuổi.
-
Tiếp tục
triển khai các giải pháp can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh,
giảm tỷ lệ tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, nâng
cao chất lượng dân số của một số dân tộc thiểu số.
d)
Đảm bảo hậu
cần và tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai: Củng cố, nâng cấp hệ thống hậu
cần để bảo quản, cung cấp phương tiện
tránh thai và các loại vật tư, hóa chất, sinh phẩm thiết yếu phục vụ các dịch
vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật về
phương tiện tránh thai.
đ) Xã hội hóa, phối hợp liên
ngành và chính sách khuyến khích: Đề cao trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đoàn thể trong việc vận động các thành viên,
hội viên của cơ quan, đơn vị và vận động thành viên gia đình, nhân dân thực
hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
e)
Thông tin số
liệu chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình: Nâng cao chất lượng thu thập,
cập nhật kho dữ liệu điện tử và thẩm định thông tin số liệu thông qua các lớp
tập huấn nghiệp vụ; thường xuyên kiểm tra, giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ cho
các cấp. Tổ chức tốt việc lưu giữ, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin số
liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình theo nhu cầu của người dùng tin.
g) Đào tạo, nghiên cứu khoa học
và hợp tác quốc tế: Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ làm công tác dân số - kế
hoạch hóa gia đình từ trung ương đến địa phương theo hướng chuyên nghiệp. Chuẩn
hóa đội ngũ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã, ưu tiên đào
tạo cán bộ tại chỗ đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tăng cường hợp tác
quốc tế, chủ động tham gia các tổ chức, chương trình quốc
tế về dân số, kế hoạch hóa gia đình; tích cực tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước,
các tổ chức quốc tế.
9.
Tổ chức thực
hiện Chương trình:
a)
Bộ Y tế chủ
trì:
-
Phối hợp với
các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình giai
đoạn 2012 - 2015 theo quy định.
-
Phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương thẩm
định, phê duyệt các Dự án và Đề án thành phần của Chương trình theo đúng quy
trình, quy định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các Dự án và Đề án
thành phần.
-
Phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm
tổ chức sơ kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b)
Các Bộ,
ngành Trung ương khác:
-
Thực hiện
quản lý nhà nước theo chức năng quy
định.
-
Tham gia
triển khai nội dung Chương trình trong phạm vi và nội
dung, nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực do mình quản lý.
c)
Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
-
Phát huy
tính sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc huy động nguồn lực và khai thác
lợi thế của từng địa phương; tổ chức thực hiện các mục tiêu, nội dung của
Chương trình theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Y tế và các Bộ,
ngành chức năng.
-
Lồng ghép có
hiệu quả việc thực hiện Chương trình với các Chương trình mục tiêu quốc gia
khác trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại địa
phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Chương trình trên địa
bàn theo quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn
đúng mục tiêu, đảm bảo hiệu quả và tránh thất thoát.
Điều 2. Cơ chế quản lý điều hành Chương
trình
Cơ chế quản lý và điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa
gia đình giai đoạn 2012 - 2015 thực hiện theo quy
định về quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các
quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, QHQT, ĐP, NC, TKBT; - Lưu: Văn thư, KGVX (5b). XH |
THỦ TƯỚNG
(Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |
Xem nhiều
cổng thông tin điện tử Hưng Nguyên
- A. Sức khỏe
- An ninh thế giới
- Báo 24h
- Báo công an nhân dân
- Báo gia đình và xã hội
- Báo mới
- Báo nhân dân
- Báo phụ nữ Việt Nam
- Báo sức khỏe đời sống
- Báo thiếu niên
- Công an Nghệ An
- Công an nhân dân
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ
- Cổng thông tin điện tử Đảng CSVN
- Cổng TTĐT T.Nghệ An
- Dân số và gia đình
- Hoa học trò
- Lê Cảnh Nhạc - PTCT Tổng cục DS-KHHGĐ
- Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam
- Tạp chí làm đẹp
- tin tuyển sinh
- Tổng cục Dân số-KHHGĐ
- Trang TTĐT H.Hưng Nguyên - T.Nghệ An
- Truyền hình trực tuyến
- Tuổi trẻ cười
- Xem điểm thi đại học 2014
- YouTube
Lưu Trữ
-
►
2018
(179)
- ► thg 5 2018 (46)
- ► thg 4 2018 (38)
- ► thg 3 2018 (43)
- ► thg 2 2018 (22)
- ► thg 1 2018 (30)
-
►
2017
(380)
- ► thg 12 2017 (26)
- ► thg 11 2017 (28)
- ► thg 10 2017 (42)
- ► thg 9 2017 (39)
- ► thg 8 2017 (27)
- ► thg 7 2017 (32)
- ► thg 6 2017 (30)
- ► thg 5 2017 (33)
- ► thg 4 2017 (25)
- ► thg 3 2017 (43)
- ► thg 2 2017 (27)
- ► thg 1 2017 (28)
-
►
2016
(440)
- ► thg 12 2016 (34)
- ► thg 11 2016 (25)
- ► thg 10 2016 (29)
- ► thg 9 2016 (38)
- ► thg 8 2016 (38)
- ► thg 7 2016 (44)
- ► thg 6 2016 (33)
- ► thg 5 2016 (30)
- ► thg 4 2016 (50)
- ► thg 3 2016 (57)
- ► thg 2 2016 (28)
- ► thg 1 2016 (34)
-
►
2015
(550)
- ► thg 12 2015 (41)
- ► thg 11 2015 (22)
- ► thg 10 2015 (48)
- ► thg 9 2015 (50)
- ► thg 8 2015 (43)
- ► thg 7 2015 (48)
- ► thg 6 2015 (42)
- ► thg 5 2015 (36)
- ► thg 4 2015 (44)
- ► thg 3 2015 (64)
- ► thg 2 2015 (34)
- ► thg 1 2015 (78)
-
▼
2014
(779)
- ► thg 12 2014 (48)
- ► thg 11 2014 (31)
- ► thg 10 2014 (78)
- ► thg 9 2014 (79)
- ► thg 8 2014 (33)
- ► thg 7 2014 (81)
-
▼
thg 6 2014
(66)
- Hưng Mỹ với công tác Dân số - KHHGĐ tháng 6 năm 2014
- Công tác Dân số-KHHGĐ tháng 6 năm 2014 ở Thị trấn ...
- Công tác Dân số - KHHGĐ xã Hưng Thắng tháng 6 năm ...
- Công tác Dân số - KHHGĐ tháng 6 năm 2014 của xã Hư...
- Một số hoạt động về công tác Dân số- KHHGĐ tháng 6...
- CÔNG TÁC DÂN SỐ - KHHGĐ THÁNG 6 NĂM 2014 XÃ HƯNG Y...
- HƯNG KHÁNH VỚI CÔNG TÁC DÂN SỐ - KHHGĐ THÁNG 6 NĂM...
- Hưng Xá sinh hoạt câu lạc bộ “ Tổ ấm gia đình”tại...
- Gương sáng điển hình trong việc thực hiện chính sá...
- Những hoạt động về công tác Dân số - KHHGĐ xã Hưn...
- HƯNG PHÚC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DÂN SỐ -KHHGĐ T...
- Kết quả công tác Dân số- KHHGĐ tháng 6 năm 2014 xã...
- CÔNG TÁC DÂN SỐ - KHHGĐ THÁNG 6 NĂM 2014 XÃ HƯNG LỢI
- CÔNG TÁC DÂN SỐ - KHHGĐ XÃ HƯNG XUÂN THÁNG 6 NĂM 2014
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác Dân số- KHHGĐ...
- Giải pháp nào trong việc khắc phục tình trạng vi p...
- Hệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành DS-KHHGĐ: Gia tài tr...
- Bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương
- “BỮA CƠM GIA ĐÌNH ẤM ÁP YÊU THƯƠNG” Thông điệp sâu...
- Hưng Thịnh với công tác Dân số - KHHGĐ tháng 6 năm...
- Công tác Dân số - KHHGĐ tháng 6 năm 2014 ở Hưng Long
- THỰC HIỆN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẢM BẢO HẬU CẦN PTTT VÀ C...
- XÃ HƯNG TÂY VỚI CÔNG TÁC DÂN SỐ- KHHGĐ TRONG THÁNG...
- Hưng Tân với công tác Dân số-KHHGĐ tháng 6 năm 2014
- HOẠT ĐỘNG DÂN SỐ - KHHGĐ THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA XÃ H...
- HƯNG THÔNG TỔ CHỨC SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUY...
- HƯNG THỊNH TỔ CHỨC SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUY...
- Hưng Mỹ đẩy mạnh tư vấn các biện pháp tránh thai h...
- BÁO ĐỘNG TÌNH TRẠNG MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SI...
- Một số hoạt động về công tác Dân số - KHHGĐ tron...
- Thơ hay về cuộc sống ý nghĩa
- Xã Hưng Yên Bắc với quá trình công tác Dân số - Kế...
- BÁO ĐỘNG VỀ MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH
- Chuyện kể về tôi
- Công tác Dân số - KHHGĐ xã Hưng Phú tháng 6 năm 2014
- Nhân kỷ niệm ngày Gia đình Việt Nam (28/6) bàn về ...
- KẾ HOẠCH SỐ 12/KH-TTDS, NGÀY 23/6/2014 TỔ CHỨC THỰ...
- Ra mắt Câu lạc bộ “Hội Người cao tuổi với công tác...
- PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ...
- Chủ đề, thông điệp và khẩu hiệu Ngày Dân số Thế gi...
- Có được sinh 2 con khi chồng hoặc vợ đã có con riêng
- SỐ LIỆU THỐNG KÊ DÂN SỐ THẾ GIỚI
- HƯNG NGUYÊN TỔ CHỨC HỘI THI VIÊN CHỨC DÂN SỐ - KHH...
- XÓM 3, XÃ HƯNG XUÂN SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ DÂN SỐ - ...
- GIÀU CON - NGHÈO ĐỦ THỨ
- PHÁT BIỂU ĐẦY TÂM HUYẾT CỦA ĐỒNG CHÍ BÍ THƯ CHI BỘ...
- Hưng Nhân đẩy mạnh tư vấn đề án sàng lọc trước sin...
- NẾU THỜI GIAN TRỞ LẠI
- NHỮNG VẦN THƠ TÂM HUYẾT VỚI ĐỜI
- HƯNG LĨNH TỔ CHỨC SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾ...
- Hưng Tân tổ chức Hội nghị Sơ kết 3 năm thực hiện C...
- Bộ trưởng Bộ Y tế nhất trí mô hình Trung tâm DS-KH...
- Kế hoạch công tác Dân số-KHHGĐ tháng 6 năm 2014
- Kết quả thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ tháng 5 nă...
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành Dân...
- BÁO CÁO THỐNG KÊ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TỪ...
- Thông báo Thể lệ " Giải báo chí toàn quốc về Dân s...
- LÃNH ĐẠO SỞ Y TẾ LÀM VIỆC VỚI HƯNG NGUYÊN VỀ CÔNG...
- CÔNG TÁC DÂN SỐ-KHHGĐ THỊ TRẤN HƯNG NGUYÊN 16 NĂM...
- Dân số-Kế hoạch hóa gia đinh xã Hưng Nhân, miền qu...
- GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ-KHHGĐ XÃ HƯNG KHÁNH
- Đồng chí Phó giám đốc Sở Y tế Nguyễn Thị Hồng Hoa ...
- Kế hoạch số 95-KH/HU, ngày 19/5/2014 của Ban thườn...
- Công văn số 396/UBND, ngày 02/6/2014 của UBND huyệ...
- Vì sao có ngày Gia đình Việt Nam?
- Hưng Nguyên chú trọng đưa dịch vụ chăm sóc sức khỏ...
- ► thg 5 2014 (61)
- ► thg 4 2014 (54)
- ► thg 3 2014 (82)
- ► thg 2 2014 (71)
- ► thg 1 2014 (95)
-
►
2013
(558)
- ► thg 12 2013 (122)
- ► thg 11 2013 (92)
- ► thg 10 2013 (72)
- ► thg 9 2013 (92)
- ► thg 8 2013 (77)
- ► thg 7 2013 (43)
- ► thg 6 2013 (60)