Error 404 - Not Found
Sorry, but you are looking for something that isn't here.
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
(Dansohungnguyen.com). Chuyển đổi hành vi trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình là điều rất thiết thực cho mọi gia đình chúng ta, với bao gồm các nội dung cơ sản là: Làm mẹ an toàn; Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ); Phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS; Chăm sóc SKSS vị thành niên/ thanh niên; Bình đẳng giới trong CSSKSSvà thực hiện KHHGĐ; Cân bằng giới tính; Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Chúng tôi sẽ giới thiệu lần lượt các nội dung nói trên, trong phạm vi bài nay xin giới thiệu nội dung về chuyển đổi hành vi trong KHHGĐ:
Kế hoạch hoá gia đình
là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ
chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và
khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khoẻ, nuôi dạy con có
trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của
gia đình.
Ích lợi của KHHGĐ
– Đối với sức khoẻ bà mẹ và trẻ em:
+ Tránh được những hao tổn đến sức khoẻ của bà mẹ do mang
thai và đẻ nhiều lần.
+ Tránh được bệnh cho trẻ do người mẹ phải cai sữa sớm và
chăm sóc thiếu đầy đủ khi sinh trẻ mới.
+ Sinh con khoẻ mạnh và được chăm sóc tốt hơn khi người phụ
nữ đã trưởng thành về sức khoẻ và về xã hội.
+ Sinh con khoẻ mạnh khi khoảng cách giữa hai lần sinh đủ để
phục hồi sức khoẻ cho người mẹ.
+ Cải thiện được chăm sóc thể chất và tinh thần cho cả mẹ và
con nhờ đẻ ít và đẻ thưa.
– Đối với gia đình:
+ Giảm chi phí hàng ngày, ngăn ngừa sự nghèo túng do gia
đình đông người.
+ Có điều kiện mua sắm nhiều hơn các phương tiện phục vụ cho
cuộc sống gia đình.
+ Các thành viên trong gia đình có sức khoẻ tốt hơn, được ăn
uống và chăm sóc tốt hơn, có thời gian và điều kiện để nghỉ ngơi, vui chơi giải
trí, được học tập đầy đủ.
+ Cuộc sống gia đình yên ấm, hoà thuận, hạnh phúc.
– Đối với cộng đồng và xã hội:
+ Tránh được đông dân và chật chội, giúp cộng đồng không bị
nghèo đói.
+ Bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên không bị cạn kiệt.
+ Giảm bớt gánh nặng nhu cầu về giáo dục, nhà ở, chăm sóc y
tế, giao thông, việc làm, ô nhiễm môi trường ...
+ Góp phần xây dựng đất nước phát triển, văn minh, dân chủ.
Thực hiện chính sách quốc gia về KHHGĐ
Vận động mọi người tự nguyện thực hiện KHHGĐ để:
– Sinh ít con:
Mỗi gia đình có từ 1 đến 2 con
– Sinh
con muộn hơn: Sau tuổi 20.
– Sinh
con thưa hơn: Con thứ hai cách con thứ nhất từ 3 đến 5 năm.
Mười quyền cơ bản của người dân
khi nhận dịch vụ KHHGĐ
– Quyền
được thông tin: tất cả mọi người đều có quyền được tiếp nhận thông tin về ích
lợi của KHHGĐ đối với bản thân họ và gia đình họ. Mọi người có quyền được biết
ở đâu và làm thế nào để có thể nhận được thông tin và dịch vụ KHHGĐ.
– Quyền
được tiếp cận dịch vụ: Tất cả mọi người đều có quyền được tiếp cận các chương
trình và dịch vụ KHHGĐ không có sự phân biệt đối xử.
– Quyền
được tự do lựa chọn: tất cả mọi người đều có quyền được tự do quyết định thực
hiện KHHGĐ, tự do lựa chọn biện pháp tránh thai cho mình trên cơ sở được cung
cấp đầy đủ thông tin về biện pháp tránh thai.
– Quyền
được thụ hưởng sự an toàn cao nhất trong các dịch vụ KHHGĐ.
– Quyền
được giữ bí mật: tất cả mọi người đều được đảm bảo tuyệt đối bí mật các thông
tin cá nhân khi thảo luận, tư vấn và thực hiện các dịch vụ KHHGĐ.
– Quyền
được hưởng sự kín đáo, tế nhị: tất cả mọi người đều được đảm bảo tính riêng tư,
kín đáo khi thảo luận, tư vấn và thực hiện các dịch vụ KHHGĐ.
– Quyền
được tôn trọng: Tất cả mọi người đều có quyền được đối xử ân cần, thận trọng và
chăm sóc kỹ lưỡng, được tôn trọng cá nhân không phân biệt trình độ học vấn, vị
trí xã hội.
– Quyền
được thoải mái khi tiếp nhận dịch vụ: Tất cả mọi người đều có quyền được tiếp
nhận dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cả về kỹ thuật và môi trường văn
hoá, tính đặc trưng của cộng đồng.
– Quyền
được chăm sóc liên tục: Tất cả mọi người đều có quyền được tiếp nhận các dịch
vụ và biện pháp tránh thai theo nhu cầu.
– Quyền
được bày tỏ ý kiến: tất cả mọi người đều có quyền được phát biểu ý kiến cá nhân
về dịch vụ đã được tiếp nhận để đảm bảo cải thiện chất lượng dịch vụ, đáp ứng
nhu cầu và mong muốn của người tiếp nhận dịch vụ.
Các biện pháp tránh thai
1.Các biện pháp tránh thai cho nam giới
* Bao cao su
Bao cao su nam làm bằng nhựa latex mỏng
để lồng vào dương vật cương cứng trước khi giao hợp. Khi lồng bao cao su vào
dương vật sẽ còn một khoảng trống 1cm ở đầu bao. Tinh dịch sẽ được chứa trong
khoảng trống đó mà không vào trong âm đạo để gây thụ thai. Ngoài ra bao cao su
còn ngăn không cho các vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm) từ bộ
phận sinh sản của người này xâm nhập sang bộ phận sinh sản của người kia. Nhờ
vậy mà bao cao su là một biện pháp tránh thai có hiệu quả, an toàn, rẻ tiền,
đồng thời là một biện pháp phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kể cả
HIV/AIDS.
– Ưu điểm:
+ Bảo vệ phòng chống các bệnh LTQĐTD kể
cả HIV/AIDS.
+ An toàn, không có tác dụng phụ của
nội tiết.
+ Hiệu quả cao: 98% nếu sử dụng đúng.
+ Dễ sử dụng, có sẵn, có thể mang theo
người, rẻ tiền.
+ Có thể sử dụng bất cứ thời gian nào.
+ Giúp cho nam giới có trách nhiệm
KHHGĐ.
+ Tiện lợi khi muốn tránh thai tạm
thời.
+ Đối với bao cao su nữ còn thêm ưu
điểm là người phụ nữ có thể chủ động ngừa thai được và phòng tránh được các
bệnh LTQĐTD.
– Nhược điểm:
+ Mỗi bao cao su chỉ dùng cho một lần
giao hợp.
+ Có thể bị tuột, rách trong khi đang
giao hợp đặc biệt đối với người sử dụng thiếu kinh nghiệm, làm trào tinh dịch
vào âm đạo.
+ Một số cặp vợ chồng than phiền về mức
độ giảm khoái cảm.
+ Đôi khi có một số cặp vợ chồng dị ứng
với latex.
+ Cần được cung cấp đều đặn và cất giữ,
bảo quản đúng cách.
– Cách
sử dụng và bảo quản:
+ Kiểm tra trước về hạn dùng, độ kín
của vỏ bao và chất lượng bao.
+ Mỗi lần giao hợp phải dùng bao cao su
mới.
+ Lồng bao cao su vào dương vật đang
cương trước khi giao hợp, giữ cho vành cuộn của bao nằm phía ngoài. Tháo cuộn
vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng. Sau khi xuất tinh, rút
dương vật ra lúc còn cương, giữ chặt vành bao cao su ở gốc dương vật trong khi
rút dương vật ra để bao không bị tuột và tinh dịch không trào ra ngoài.
+ Bảo quản bao cao su: để nơi thoáng
mát và tránh ánh sáng.
+ Nếu bao cao su bị rách cần áp dụng
biện pháp tránh thai khẩn cấp.
+ Nếu phối hợp bao cao su với thuốc
diệt tinh trùng thì hiệu quả tránh thai sẽ cao hơn.
+ Không dùng các loại thuốc bôi trơn có
chất dầu như vaselin, paraphin... Khi dùng bao cao su, có thể dùng các loại
thuốc bôi trơn được sản xuất dành riêng cho người sử dụng bao cao su.
– Những điều cần chú ý:
+ Phải dùng bao mới trong mỗi lần giao
hợp.
+ Không bao giờ dùng lại bao cao su.
+ Phải dùng đúng cách.
+ Phải bảo quản tốt để đảm bảo chất lượng
bao.
*Triệt sản nam
Triệt sản nam là một phẫu thuật thắt và
cắt ống dẫn tinh để làm gián đoạn ống dẫn tinh dẫn đến không có tinh trùng
trong mỗi lần xuất tinh nhờ đó tránh thụ thai. Triệt sản nam là biện pháp tránh
thai vĩnh viễn, thực hiện một lần nhưng có tác dụng tránh thai suốt đời.
– Ưu điểm:
+ Hiệu quả tránh thai cao và vĩnh viễn.
+ Không ảnh hưởng tới sức khoẻ, tính
tình, sinh hoạt vợ chồng.
+ Phẫu thuật an toàn, đơn giản.
– Nhược điểm:
+ Cần tiến hành tại cơ sở y tế có đủ
điều kiện thực hiện phẫu thuật.
+ Là biện pháp không phục hồi.
+ Có thể có biến cố nhẹ sau khi thực
hiện phẫu thuật như đau, tức, sưng, chảy máu.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
– Những
điều cần chú ý:
+ Sau 1 tuần có thể sinh hoạt tình dục
nhưng phải dùng bao cao su trong 20 lần xuất tinh đầu hoặc trong vòng 3 tháng
đầu tiên sau khi triệt sản.
+ Tránh lao động nặng trong 1 - 2 ngày
đầu.
+ Theo dõi các dấu hiệu viêm nhiễm sau
mổ. Cần đến cơ sở y tế khi có dấu hiệu sốt, chảy máu hoặc chảy mủ, sưng đau
không giảm ở vết mổ.
+ Có thể có một tỷ lệ rất nhỏ thất bại.
*Xuất tinh ngoài âm đạo
Trong giao hợp, khi đạt đến cực khoái
nam giới không xuất tinh vào trong âm đạo mà phải rút ngay dương vật ra khỏi âm
đạo và xuất tinh ở bên ngoài để tinh trùng không đổ trong âm đạo nhờ đó tránh
được thụ thai.
– Ưu điểm:
+ Không tốn kém
+ Không có tác dụng phụ lâu dài, không
có tác dụng phụ toàn thân.
+ Không cần đến các điều kiện y tế.
+ Mọi nam giới đều có thể sử dụng biện
pháp này.
– Nhược điểm:
+ Hiệu quả tránh thai thấp.
+ Hạn chế khoái cảm của hai vợ chồng.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
– Những
điều cần chú ý:
+ Người nam giới phải chủ động kiểm
soát được cách thực hiện.
+ Tránh xuất tinh ngay sát âm đạo của
người phụ nữ.
+ Sau khi xuất tinh không đưa dương vật
vào sát âm đạo của người phụ nữ.
2. Các biện pháp tránh thai cho nữ giới
* Dụng cụ tử cung (vòng tránh thai)
Dụng cụ tử cung là một vật nhỏ làm bằng
chất dẻo hoặc chất dẻo có quấn đồng hay kim loại không rỉ khác có tác dụng ngăn
cản sự làm tổ của trứng trong buồng tử cung.
– Ưu điểm:
+ Hiệu quả tránh thai cao, tới 95-98%
+ Có tác dụng tránh thai lâu dài, dễ sử
dụng.
+ Sau khi lấy dụng cụ tử cung ra vẫn có
thể có thai lại.
+ Có thể dùng ngay sau đẻ hoặc sau sảy
thai, nạo phá thai.
– Nhược điểm:
+ Do cán bộ y tế được đào tạo thực hiện
đặt và tháo dụng cụ tử cung tại cơ sở y tế đủ phương tiện, dụng cụ không bảo
đảm vô khuẩn.
+ Đôi khi gây tác dụng phụ như đau bụng
âm ỉ, ra máu, rong kinh, ra nhiều kinh hơn; thường dần sẽ hết.
+ Có thể bị tuột dụng cụ tử cung ra
ngoài.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
– Những
điều cần chú ý:
+ Thực hiện tại cơ sở y tế đảm bảo điều
kiện vô khuẩn.
+ Đặt vòng ngay sau khi sạch kinh hoặc
2 tháng sau khi đẻ.
+ Kiêng giao hợp 1 tuần sau khi đặt.
+ Sau khi đặt vòng nếu thấy chậm kinh,
ra máu nhiều khó cầm, sốt cao, đau bụng cấp, ra khí hư bất thường, khó tìm thấy
sợi dây, dây dài ra hay ngắn đi thì cần đến cơ sở y tế để khám lại.
+ Thời hạn tác dụng của mỗi loại vòng
có khác nhau.
* Thuốc uống tránh thai kết hợp
Viên thuốc tránh thai kết hợp là biện
pháp tránh thai tạm thời có chứa 2 loại hocmon estrogen và progestin. Thuốc có
tác dụng ngăn không cho trứng rụng hoặc ngăn cản trứng đã thụ tinh làm tổ trong
buồng tử cung, nhờ đó ngăn cản người phụ nữ thụ thai.
– Ưu điểm:
+ Hiệu quả cao nếu uống đúng cách.
+ An toàn.
+ Có thể có thai sau khi ngừng thuốc.
+ Giảm nguy cơ ung thư buồng trứng và
nội mạc tử cung, bệnh viêm tiểu khung.
+ Giảm nguy cơ u nang cơ năng buồng
trứng, u xơ vú lành tính và chửa ngoài dạ con.
+ Hành kinh đều, ra máu ít hơn, số ngày
hành kinh ít hơn.
+ Giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt.
+ Giảm triệu chứng trước hành kinh.
+ Có thể sử dụng ở bất kì tuổi nào từ
vị thành niên đến mãn kinh.
+ Không ảnh hưởng đến tình dục.
– Nhược điểm:
+ Phải uống hàng ngày và đúng cách.
+ Phải có dịch vụ cung cấp thuốc đầy
đủ, đều đặn.
+ Làm giảm tiết sữa khi cho con bú nên
không phải là sự lựa chọn thích hợp đối với phụ nữ đang cho con bú.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
+ Có một số tác dụng phụ, thường gặp
trong 3 tháng đầu: Ra máu thấm giọt, vô kinh, buồn nôn, cương vú, đau đầu, tăng
cân nhẹ, sạm da, trứng cá.
– Cách sử dụng thuốc:
+ Uống viên đầu tiên vào bất kì ngày
nào trong 5 ngày đầu tiên của chu kì kinh, tốt nhất là ngày đầu, uống mỗi ngày
1 viên vào giờ nhất định theo chiều mũi tên của vỉ thuốc.
+ Với vỉ 28 viên, khi hết vỉ phải uống
viên đầu tiên của vỉ tiếp theo vào ngày hôm sau dù đang còn kinh.
+ Với vỉ 21 viên, khi hết vỉ nghỉ 7
ngày rồi dùng tiếp vỉ sau, dù đang còn kinh.
+ Không cần nghỉ thuốc, có thể sử dụng
thuốc thời gian dài (dùng lâu dài khi còn có nguy cơ có thai).
– Những điều cần chú ý:
+ Những người không được dùng: có thai
hoặc nghi ngờ có thai, đang cho con bú trong vòng 6 tuần sau sinh, người bị
bệnh tim, gan, tiểu đường, huyết áp cao, ra máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân,
trên 35 tuổi mà hút thuốc lá.
+ Xử trí khi quên uống viên thuốc tránh
thai kết hợp
Quên uống 1 viên: Uống ngay 1 viên khi
nhớ ra, rồi đến giờ uống thuốc hàng ngày uống 1 viên như thường lệ.
Quên uống 2 viên: Uống ngay 2 viên khi
nhớ ra, ngày hôm sau đến giờ uống hàng ngày uống 2 viên, rồi tiếp tục như
thường lệ. Dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày nếu có giao hợp.
Quên uống từ 3 viên trở lên: Bỏ vỉ
thuốc và bắt đầu dùng vỉ mới. Dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày.
+ Xử trí khi có tác dụng phụ
Khi bị nôn, tiêu chảy trong vòng 4 giờ
sau khi uống thuốc, cần tiếp tục uống thuốc như thường lệ, đồng thời áp dụng
biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày sau khi ngừng nôn, tiêu chảy.
Phải đi khám ngay nếu thấy đau bụng
cấp, đau đầu nặng, đau ngực hoặc hai cánh tay, đau nhiều hoặc sưng cẳng chân,
mờ mắt, khó thở, vàng da, vàng mắt.
+ Xử trí khi chậm kinh
Khi bị chậm kinh cần đi khám xem có
thai không.
* Thuốc uống tránh thai chỉ có progestin (thuốc tránh thai đơn chất)
Viên thuốc tránh thai đơn chất là biện
pháp tránh thai tạm thời chỉ chứa 1 loại hocmon progestin. Thuốc có tác dụng
ngăn không cho trứng rụng hoặc ngăn cản trứng đã thụ tinh làm tổ trong buồng tử
cung, nhờ đó ngăn cản người phụ nữ thụ thai.
– Ưu điểm:
+ Có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú
bắt đầu từ tuần lễ thứ sáu, không ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng tiết
sữa.
+ Không có tác dụng phụ của estrogen,
không tăng nguy cơ tim mạch hoặc đột quỵ.
+ Ít tác dụng phụ của progestin như mụn
trứng cá và tăng cân.
+ Có thể giảm nguy cơ bị u vú lành
tính, ung thư buồng trứng và nội mạc tử cung, viêm vùng chậu.
– Nhược điểm:
+ Tác dụng phụ thường gặp: thay đổi
kinh nguyệt như rối loạn kinh nguyệt, rỉ máu và rong huyết (thường gặp), vô
kinh hay kinh nhiều kinh kéo dài, nhức đầu, căng ngực dù ít.
+ Cần thiết phải uống thuốc thật đúng
giờ mỗi ngày vì uống muộn vài giờ hay quên uống 2 ngày trở lên làm tăng nguy cơ
có thai.
+ Không ngăn ngừa được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
Cách sử dụng thuốc:
Cách sử dụng vỉ đầu tiên:
+ Mỗi ngày uống 1 viên vào một giờ nhất
định.
+ Uống thuốc muộn 3 giờ có thể bị nguy
cơ có thai.
+ Nếu quên uống 1 viên, uống bù ngay
lập tức khi nhớ, tiếp tục như uống thường lệ và dùng biện pháp tránh thai hỗ
trợ trong 2 ngày.
+ Nếu quên uống từ 2 viên trở lên, nguy
cơ có thai rất cao, sử dụng bao cao su, thuốc diệt tinh trùng hay không giao
hợp trong vòng 7 ngày trong khi vẫn tiếp tục dùng thuốc.
Cách sử dụng tiếp tục:
+ Tiếp tục vỉ kế tiếp ngay sau khi hết
vỉ đầu.
+ Không có khoảng ngưng thuốc giữa hai
vỉ.
+ Hướng dẫn sử dụng như trên.
– Những
điều cần chú ý:
+ Những người không được dùng thuốc: có
thai hoặc nghi ngờ có thai, đang bị ung thư vú, người bị bệnh thiếu máu cơ tim,
tai biến mạch máu não, đang sử dụng một số loại thuốc chống co giật, phụ nữ
trên 35 tuổi có biểu hiện đau nửa đầu.
+ Phải đi khám nếu nghi ngờ có thai, bị
đau bụng dưới, choáng ngất, chảy máu âm đạo nhiều, đau đầu dữ dội, vàng da,
vàng mắt.
*Thuốc tiêm tránh thai
Thuốc tiêm tránh thai là loại thuốc
dùng đường tiêm để tránh thai có hiệu quả cao trong thời gian nhất định. Thuốc
có tác dụng ngăn không cho trứng rụng đồng thời làm đặc chất nhày cổ tử cung
ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng và làm mỏng màng trong tử cung khiến trứng
khó làm tổ. DMPA là loại thuốc tránh thai có progestin liều 150mg, tiêm 1 mũi
có tác dụng tránh thai trong 3 tháng. NET-EN có tác dụng tránh thai trong 2
tháng.
– Ưu điểm:
+ Hiệu quả tránh thai cao (99,6%).
+ Có tác dụng lâu dài (tiêm 1 mũi giúp
tránh thai 3 tháng hoặc 2 tháng), không phải dùng hàng ngày.
+ Kín đáo, thuận tiện.
+ Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con
bú (sau 6 tuần kể từ khi sinh) vì không gây ảnh hưởng đến việc tiết sữa.
+ Có thể dùng cho những phụ nữ trên 35
tuổi có chống chỉ định với thuốc có estrogen.
+ Giảm lượng máu kinh, có lợi cho phụ
nữ.
+ Có thể góp phần giảm nguy cơ u xơ tử
cung, u vú, ung thư nội mạc tử cung, viêm khung chậu, u buồng trứng.
– Nhược điểm:
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS.
+ Do thuốc có tác dụng lâu dài, sau khi
ngừng dùng DMPA sẽ chậm có thai (chậm hơn 2 - 4 tháng so với các thuốc tránh
thai khác).
+ Có những thay đổi về kinh nguyệt:
Thường xuất hiện mất kinh sau 9 - 12 tháng sử dụng. Đôi khi kinh nhiều hoặc kéo
dài sau khi sử dụng 1 - 2 tháng.
– Cách sử dụng thuốc:
Mũi đầu tiên: Tuỳ thuộc vào tình trạng
khi bắt đầu tiêm.
+ Trong chu kỳ kinh nguyệt: trong vòng
7 ngày kể từ ngày hành kinh đầu tiên, có thể tiêm muộn hơn vào bất cứ ngày nào
nếu chắc chắn không có thai và phải dùng bao cao su hoặc kiêng giao hợp trong 2
ngày sau tiêm.
+ Sau phá thai: Tiêm ngay hoặc trong
vòng 7 ngày sau phá thai.
+ Sau sinh: Nếu cho con bú: tiêm sau
sinh 6 tuần. Nếu không cho con bú: tiêm từ tuần thứ 3 sau sinh.
+ Sau khi chuyển đổi từ biện pháp khác:
Tiêm ngay sau khi ngừng biện pháp khác.
Các mũi tiếp theo: Đối với DMPA thực
hiện 3 tháng một lần, đối với NET-EN thực hiện 2 tháng một lần, có thể sớm hoặc
muộn hơn 2 tuần vẫn có tác dụng.
– Những điều cần chú ý:
+ Người không được dùng: có thai hoặc
nghi ngờ có thai, ra máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân, phụ nữ lớn tuổi, người hút
thuốc lá, người bị tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh gan cấp tính, tai biến mạch
máu não, thiếu máu cơ tim, chứng đau nửa đầu, ung thư vú, dự định có thai trong
1 năm tới.
+ Thực hiện tư vấn kỹ càng trước khi
tiêm.
+ Đến tiêm nhắc lại đúng hạn.
+ Những thay đổi về kinh nguyệt là bình
thường, không có hại cho sức khoẻ.
+ Phải đi khám ngay nếu có dấu hiệu
băng huyết, đau đầu nhiều, vàng da, vàng mắt, nghi ngờ có thai.
*Thuốc viên tránh thai khẩn cấp
Thuốc viên tránh thai khẩn cấp là biện
pháp tránh thai được sử dụng sau khi giao hợp không được bảo vệ bằng biện pháp
tránh thai nào hoặc bao cao su bị rách, hoặc quên uống thuốc viên tránh thai,
tiêm thuốc tránh thai muộn... Viên thuốc tránh thai có tác dụng ngăn cản trứng
rụng.
– Ưu điểm: Tránh thai được trong trường
hợp giao hợp trong vòng 5 ngày không được bảo vệ bằng biện pháp tránh thai
khác. Thuốc có hiệu quả càng cao nếu sử dụng càng sớm sau giao hợp.
– Nhược điểm:
+ Có tác dụng phụ như ra máu âm đạo bất
thường, buồn nôn, nôn, căng ngực, nhức đầu, chóng mặt.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
+ Hiệu quả tránh thai giảm dần khi sử
dụng càng muộn sau giao hợp không bảo vệ.
– Cách sử dụng: Uống càng sớm càng tốt trong
vòng 5 ngày đầu (120 giờ) sau giao hợp không bảo vệ bằng biện pháp tránh thai. Có
thể sử dụng 1 trong 3 cách:
+ Uống 1 lần 1,5mg Levonorgestrel
+ Uống 2 lần cách nhau 12 giờ, mỗi lần
uống 0,75mg Levonorgestrel
+ Uống viên tránh thai kết hợp: uống 4
viên có chứa hocmon, sau 12 giờ uống tiếp 4 viên nữa
– Những
điều cần chú ý:
+ Người không dùng được: có thai hoặc
nghi ngờ có thai.
+ Không nên dùng viên thuốc tránh thai
khẩn cấp thường xuyên vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.
+ Trong vòng 2 giờ đầu sau uống mà bị
nôn thì phải uống ngay liều khác.
+ Sau 2 tuần phải kiểm tra xem có thai
không. Nếu có phải đến cơ sở y tế để được tư vấn.
* Thuốc cấy tránh thai
Thuốc cấy tránh thai là loại thuốc
tránh thai dài hạn 3 - 5 năm. Những nang thuốc được đặt ở dưới da, thường là
mặt trong cánh tay trái. Thuốc chỉ chứa progestin, không có estrogen được phóng
thích qua nang dần dần. Hiện có 2 loại thuốc cấy là Norplant (6 nang, có tác
dụng tránh thai trong 5 năm) và Implanon (1 nang, có tác dụng tránh thai trong
3 năm). Thuốc cấy tránh thai có tác dụng ngăn không cho trứng rụng đồng thời
làm đặc chất nhày cổ tử cung ngăn cản tinh trùng thâm nhập từ âm đạo lên tử
cung và làm mỏng màng trong tử cung khiến cho trứng khó làm tổ.
– Ưu điểm:
+ Có tác dụng nhanh ngay khi cấy (<
24 giờ) nếu cấy trong vòng 5 - 7 ngày đầu của vòng kinh (nếu vòng kinh đều).
+ Có hiệu quả tránh thai cao. Năm đầu
chỉ có dưới 0,2% thất bại. Cả năm năm có thể tới 3,6% (Mỹ).
+ Không ảnh hưởng tới tiết sữa, lượng
sữa và cho con bú.
+ Không có những tác dụng phụ như viên
tránh thai kết hợp.
+ Không ảnh hưởng gì tới ham muốn và
hoạt động tình dục.
+ Tác dụng lâu tới 3 - 5 năm (3 năm với
Implanon hoặc 5 năm với Norplant).
+ Là thuốc tránh thai có thể hồi phục
sau khi thôi thuốc.
+ Thuốc có thể làm giảm hoặc khỏi hẳn
thống kinh.
+ Làm bớt thiếu máu.
+ Giảm bớt nguy cơ ung thư nội mạc tử
cung.
+ Giảm bớt nguy cơ viêm nhiễm phần phụ
và chửa ngoài tử cung.
– Nhược điểm:
+ Có tác dụng phụ: Buồn nôn hoặc nôn
nhẹ xảy ra trong vài tuần đầu sau khi cấy (ít gặp), choáng váng nhẹ hay đau đầu
nhẹ, cương vú, đau vú, tăng cân nhẹ, thay đổi kinh nguyệt dưới nhiều hình thức
như: có máu ra kéo dài hơn bình thường, có khi mất kinh vài tháng, có khi ra
máu giữa kỳ vài ngày. Cũng có người thì kinh nguyệt lại ít đi và ngắn lại. Tất
cả các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc sẽ tự mất đi và rất ít khi phải
điều trị.
+ Người cung cấp dịch vụ này phải được
huấn luyện kỹ thuật cấy và tháo thuốc cấy dưới da. Phải tiến hành một kỹ thuật
chính xác để cấy đúng.
+ Hết hạn thuốc (3 năm với Implanon
hoặc 5 năm với Norplant) phải trở lại cơ sở y tế để tháo ra và cấy nang khác
nếu muốn.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.
– Cách sử dụng thuốc:
+ Cấy trong vòng 5 - 7 ngày đầu của
vòng kinh.
+ Ngay sau phá thai.
+ Sau khi đẻ: Nếu không cho con bú: có
thể cấy thuốc vào tuần thứ tư. Nếu cho con bú: có thể cấy thuốc vào tuần thứ 6
trở đi.
+ Nếu kinh nguyệt không đều thì có thể
cấy vào bất kỳ ngày nào trong vòng kinh (khi chắc chắn không có thai) và cần
dùng biện pháp tránh thai tạm thời trong 2 ngày sau cấy.
– Những điều cần chú ý:
+ Người không được dùng: Có thai hoặc
nghi ngờ có thai, đang bị ung thư vú, ra máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân, đang
cho con bú trong vòng 6 tháng đầu sau sinh, người bị tiểu đường, bệnh gan cấp,
tai biến mạch máu não, thiếu máu cơ tim, chứng đau nửa đầu, đang sử dụng một số
loại thuốc chống co giật.
+ Thực hiện tư vấn kỹ trước khi cấy.
+ Những thay đổi về kinh nguyệt là bình
thường, không có hại cho sức khoẻ.
+ Cần lấy thuốc ra sau thời hạn sử dụng
của thuốc (Norplant sau 5 năm, Implanon sau 3 năm).
+ Đến cơ sở y tế khám khi bị đau nhức
hoặc sưng tấy chỗ cấy, nang thuốc tuột ra ngoài, có dấu hiệu băng huyết, bị đau
đầu nhiều, vàng da, vàng mắt, nghi có thai, đau bụng dữ cấp.
* Triệt sản nữ
Triệt sản nữ là một phẫu thuật làm gián
đoạn vòi tử cung bằng phương pháp thắt và cắt vòi tử cung để không cho tinh
trùng gặp noãn nhờ đó tránh được thụ thai. Triệt sản nữ là biện pháp tránh thai
vĩnh viễn, thực hiện một lần là có tác dụng tránh thai suốt đời.
– Ưu điểm:
+ Hiệu quả tránh thai là rất cao, trên
99%. Tỷ lệ thất bại chỉ khoảng 0,5%.
+ Không có ảnh hưởng đến sức khỏe.
+ Không ảnh hưởng đến kinh nguyệt.
+ Không ảnh hưởng đến giới tính, sinh
hoạt tình dục và đến việc tiết sữa của phụ nữ trong thời gian cho con bú.
– Nhược điểm:
+ Người phụ nữ bị đau trong vài ngày
sau khi triệt sản.
+ Có thể có một số biến chứng như nhiễm
trùng hoặc chảy máu tại vết mổ, nhiễm trùng hoặc chảy máu trong ổ bụng.
+ Là biện pháp không hồi phục.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
– Những điều cần chú ý:
+ Thời điểm thực hiện khi không có
thai. Sau đẻ tốt nhất trong vòng 48 giờ đầu sau đẻ hoặc bất cứ thời điểm nào
trừ khoảng thời gian từ 7 ngày đến 6 tuần sau đẻ. Sau phá thai trong vòng 1
tuần. Kết hợp trong cuộc mổ bụng dưới vì lý do khác.
+ Cần thực hiện tư vấn kỹ càng trước khi
tiến hành triệt sản nữ vì đây là biên pháp không phục hồi.
+ Vẫn có tỷ lệ rất nhỏ thất bại.
+ Cần đến ngay cơ sở y tế khi có các
dấu hiệu biến chứng như sốt, đau bụng không giảm hoặc tăng thêm, chảy máu hoặc
chảy mủ ở vết mổ, sưng vùng vết mổ và khi nghi ngờ có thai.
* Tính theo vòng kinh
Tính theo vòng kinh là biện pháp dựa
vào ngày có kinh tính ngày trứng rụng nhằm tránh giao hợp vào những ngày này để
không thụ thai. Thời điểm dự kiến trứng rụng thường cố định từ ngày 12 đến ngày
16 cách ngày đầu của kỳ kinh lần sau (trung bình là ngày 14) dù vòng kinh của
mỗi người khác nhau.
– Ưu điểm:
+ Không có tác dụng phụ toàn thân hoặc
lâu dài.
+ Không cần điều kiện y tế.
– Nhược điểm:
+ Hiệu quả tránh thai không cao, đặc
biệt ở những phụ nữ có vòng kinh không đều.
+ Khó xác định ngày rụng trứng.
+ Sẽ không thực hiện được nếu hai người
không hợp tác.
+ Không phòng tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
– Cách thực hiện
Biện pháp tính theo vòng kinh có cách
tính toán khác nhau tùy theo người áp dụng có vòng kinh đều hay không đều.
Với phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều:
+ Tùy theo chu kỳ kinh là 25, 28, 30
hay 32 ngày; cặp vợ chồng muốn áp dụng BPTT này phải dự đoán ngày sẽ có kinh
trong kỳ kinh sau (hình 1).
+ Từ ngày kinh sắp đến đó tính lui trở
lên 14 ngày để dự kiến ngày phóng noãn.
+ Từ ngày dự kiến phóng noãn, lui lên 5
ngày và lui xuống 4 ngày thì quãng thời gian đó là giai đoạn "không an
toàn", cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì cần dùng BPTT hỗ trợ (xuất
tinh ra ngoài âm đạo, bao cao su, thuốc diệt tinh trùng...).
Với những phụ nữ có kinh nguyệt không
đều:
+ Trước hết cần tự theo dõi và ghi lại
ít nhất 6 chu kỳ kinh liên tiếp. (Ngày bắt đầu ra máu kinh là ngày thứ nhất. Ngày
giáp với ngày ra máu đầu tiên của kỳ kinh sau là ngày cuối của kỳ kinh
đó).
+ Tìm giai đoạn có thể thụ thai trong
chu kỳ kinh hàng tháng như sau:
Ngày đầu có thể thụ thai = số ngày có
chu kỳ ngắn nhất - 20 (trừ 20).
Ngày cuối có thể thụ thai = số ngày có
chu kỳ dài nhất - 10 (trừ 10).
+ Từ đó sẽ xác định giai đoạn ít an
toàn (từ khi sạch kinh đến ngày đầu có thể thụ thai) và giai đoạn an toàn,
không thụ thai (từ sau ngày cuối có thể thụ thai đến ngày có kinh sau).
– Những điều cần chú ý:
+ Có thể xảy ra trứng rụng sớm hơn hoặc
tinh trùng sống được lâu hơn tính toán.
+ Chỉ nên giao hợp tự do vào khoảng 1
tuần trước kỳ kinh sau.
* Biện pháp tránh thai bằng cho bú vô kinh
Cho bú vô kinh được sử dụng như là một
biện pháp tránh thai tạm thời, được coi là một biện pháp tránh thai tự nhiên và
là phương pháp chuyển tiếp sau sinh khi chưa có kinh trở lại và trước khi áp
dụng biện pháp tránh thai khác.
– Ưu điểm:
+ Tránh thai có hiệu quả trong 6 tháng
nếu người phụ nữ cho con bú thường xuyên, ngày và đêm.
+ Khuyến khích hình thành tập quán việc
cho con bú sữa mẹ.
+ Có thể áp dụng ngay sau sinh.
+ Không cần cung cấp biện pháp tránh
thai hỗ trợ.
+ Không tốn kém.
+ Không có tác dụng phụ.
+ Lợi ích khác ngoài ngừa thai: Cung
cấp thức ăn tốt cho trẻ, bảo vệ trẻ chống tiêu chảy, và những bệnh khác như sởi,
viêm phổi nhờ kháng thể truyền từ sữa mẹ.
+ Giúp phát triển mối quan hệ tình cảm
giữa mẹ và con.
– Nhược điểm
+ Sau 6 tháng hiệu quả tránh thai giảm.
+ Một số người có thể gặp khó khăn về
việc cho con bú vì công việc.
+ Không phòng tránh được bệnh lây truyền
qua đường tình dục và HIV/AIDS.
+ Nếu mẹ bị nhiễm HIV, có một tỷ lệ
thấp lây bệnh cho con.
– Cách áp dụng
+ Cho trẻ bú thường xuyên và hoàn toàn
bằng sữa mẹ: cho trẻ bú ít nhất 8 - 10 lần trong ngày và ít nhất có 1 lần vào
ban đêm. Khoảng cách giữa hai lần bú ban ngày không quá 4 giờ và ban đêm không
quá 6 giờ.
+ Phương pháp này có hiệu quả tránh
thai cao với các điều kiện sau: cho trẻ bú mẹ hoàn toàn; mẹ chưa có kinh trở
lại; con dưới 6 tháng tuổi.
+ Bắt đầu áp dụng phương pháp tránh
thai khác khi: có kinh trở lại (Xuất huyết âm đạo trong vòng 6 tuần đầu sau
sinh thì không được xem là kinh nguyệt); không cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa
mẹ; trẻ bắt đầu ăn dặm; không muốn áp dụng phương pháp cho bú vô kinh nữa. Sau
sinh 6 tháng nếu cho con bú bằng sữa mẹ.
– Những điều cần chú ý:
+ Những người không áp dụng được: mẹ
đang bị bệnh, mẹ đang sử dụng những thuốc không được cho con bú, mẹ nhiễm HIV.
+ Bắt đầu áp dụng phương pháp tránh
thai khác khi một trong ba điều kiện của cách áp dụng biện pháp này không còn
nữa./.
KIM BẢNG
Trung tâm Dân số-KHHGĐ
Xem nhiều
cổng thông tin điện tử Hưng Nguyên
- A. Sức khỏe
- An ninh thế giới
- Báo 24h
- Báo công an nhân dân
- Báo gia đình và xã hội
- Báo mới
- Báo nhân dân
- Báo phụ nữ Việt Nam
- Báo sức khỏe đời sống
- Báo thiếu niên
- Công an Nghệ An
- Công an nhân dân
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ
- Cổng thông tin điện tử Đảng CSVN
- Cổng TTĐT T.Nghệ An
- Dân số và gia đình
- Hoa học trò
- Lê Cảnh Nhạc - PTCT Tổng cục DS-KHHGĐ
- Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam
- Tạp chí làm đẹp
- tin tuyển sinh
- Tổng cục Dân số-KHHGĐ
- Trang TTĐT H.Hưng Nguyên - T.Nghệ An
- Truyền hình trực tuyến
- Tuổi trẻ cười
- Xem điểm thi đại học 2014
- YouTube
Lưu Trữ
-
►
2018
(179)
- ► thg 5 2018 (46)
- ► thg 4 2018 (38)
- ► thg 3 2018 (43)
- ► thg 2 2018 (22)
- ► thg 1 2018 (30)
-
►
2017
(380)
- ► thg 12 2017 (26)
- ► thg 11 2017 (28)
- ► thg 10 2017 (42)
- ► thg 9 2017 (39)
- ► thg 8 2017 (27)
- ► thg 7 2017 (32)
- ► thg 6 2017 (30)
- ► thg 5 2017 (33)
- ► thg 4 2017 (25)
- ► thg 3 2017 (43)
- ► thg 2 2017 (27)
- ► thg 1 2017 (28)
-
►
2016
(440)
- ► thg 12 2016 (34)
- ► thg 11 2016 (25)
- ► thg 10 2016 (29)
- ► thg 9 2016 (38)
- ► thg 8 2016 (38)
- ► thg 7 2016 (44)
- ► thg 6 2016 (33)
- ► thg 5 2016 (30)
- ► thg 4 2016 (50)
- ► thg 3 2016 (57)
- ► thg 2 2016 (28)
- ► thg 1 2016 (34)
-
►
2015
(550)
- ► thg 12 2015 (41)
- ► thg 11 2015 (22)
- ► thg 10 2015 (48)
- ► thg 9 2015 (50)
- ► thg 8 2015 (43)
- ► thg 7 2015 (48)
- ► thg 6 2015 (42)
- ► thg 5 2015 (36)
- ► thg 4 2015 (44)
- ► thg 3 2015 (64)
- ► thg 2 2015 (34)
- ► thg 1 2015 (78)
-
►
2014
(779)
- ► thg 12 2014 (48)
- ► thg 11 2014 (31)
- ► thg 10 2014 (78)
- ► thg 9 2014 (79)
- ► thg 8 2014 (33)
- ► thg 7 2014 (81)
- ► thg 6 2014 (66)
- ► thg 5 2014 (61)
- ► thg 4 2014 (54)
- ► thg 3 2014 (82)
- ► thg 2 2014 (71)
- ► thg 1 2014 (95)
-
▼
2013
(558)
- ► thg 12 2013 (122)
- ► thg 11 2013 (92)
- ► thg 10 2013 (72)
-
▼
thg 9 2013
(92)
- Kỷ niệm 22 năm ngày Quốc tế người cao tuổi (1/10/1...
- TIN BÃO KHẨN CẤP Cơn bão số 10 (Bản tin số 28)
- Bỏ thi tốt nghiệp, giáo dục Việt Nam tan rã?
- TIN BÃO KHẨN CẤP Cơn bão số 10 (Bản tin số 26)
- Những gia vị nên thuốc
- Phòng và chữa bệnh đau mắt đỏ đúng cách
- Thói quen giết chết trí thông minh
- Thông điệp về SKSS vị thành niên, thanh niên
- Thông điệp về mất cân bằng giới tính
- Nghệ An: Xét tuyển viên chức Dân số-KHHGĐ cấp xã đ...
- Hưng Trung: Truyền thông các đề án nâng cao chất l...
- Chùm thơ về Kế hoạch hóa gia đình
- Hưng Đạo tư vấn trực tiếp đối tượng có nhu cầu sử ...
- Nghệ An: tham luận tại Hội nghị Tổng kết 10 năm th...
- Vợ họ nhà "lươn"
- 10 bí mật mọi cô gái phải "thuộc lòng" về bạn trai
- Những lời nói dối phổ biến của chị em
- 01/11/2013 Dân số Việt Nam cán mốc 90 triệu
- Tổng kết 10 năm thực hiện Pháp lệnh Dân số
- Mọc mũi mới trên trán!
- Hưng Thắng: Sinh hoạt CLB “Hội phụ Nữ và Dân số ph...
- Hưng Phúc tổ chức truyền thông vì mục tiêu nâng ca...
- Lễ hưởng ứng Ngày tránh thai Thế giới 26/9
- TƯ VẤN HỘ VỀ DÂN SỐ-KHHGĐ Ở HƯNG THÔNG
- Giao lưu trao đổi kinh nghiệm với Quỳnh Lưu và Ngh...
- Đang giao lưu trực tuyến: "Sự cần thiết ra đời Luậ...
- Ảnh hưởng của truyền thống gia đình Việt Nam đối v...
- Đắng lòng chuyện người đàn bà 7 lần sinh con nhưng...
- Đau mắt đỏ đang vào đỉnh dịch
- Nông dân Việt Nam chịu khổ xuất sắc nhất thế giới
- Mẫu báo cáo kết quả công tác của Chuyên trách Dân ...
- "8 không": Bí quyết dạy trẻ vâng lời!
- Hưng Nhân truyền thông thực hiện các đề án nâng ca...
- Bài văn xúc động về đồng tiền của trò nghèo trường...
- Thực hiện chế độ báo cáo Dân số-KHHGĐ tháng 8 năm...
- Thực hiện chế độ báo cáo Dân số-KHHGĐ tháng 7 năm...
- Hội thảo Nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông ...
- Tâm thư xúc động của học trò nghèo về tiền trường
- Nỗi lo thiếu nữ, thừa nam...?!
- Trang thơ dân số
- Gặp bé gái đầu tiên sinh bằng TTON
- BAO CAO SU ĐẢM BẢO TÌNH DỤC AN TOÀN
- Đảm bảo hậu cần phương tiên tránh thai
- Hưng Nhân nổ lực trong xử lý vi phạm chính sách Dâ...
- Hưng Nguyên tập huấn cho viên chức Dân số-KHHGĐ cấ...
- Trung tâm Dân số-KHHGĐ Thành phố Vinh và Hưng Nguy...
- Hưng Tiến triển khai quy định thực hiện chính sách...
- Sự thật đằng sau những cơn đau ở gót chân
- 8 tố chất ở phụ nữ khiến đàn ông “chết mê”
- Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi
- Thảm họa mang tên… vợ
- Mẹ chồng ghê gớm á khẩu trước con dâu nhiều chữ
- Báo cáo thống kê chuyên ngành về Dân số-KHHGĐ đến ...
- Chăm sóc SKSS Vị thành niên (P2)
- Chăm sóc SKSS Vị thành niên (P1)
- “Chỉ sinh con trai, lấy ai làm vợ?”
- 10 điều con cái mong chờ ở cha mẹ
- Điều phụ nữ mong mỏi ở đàn ông
- Điều đàn ông thực sự mong muốn ở phụ nữ
- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
- Bị mẹ chồng ghét cay ghét đắng vì là “gái hôm rằm”
- 6 loại thực phẩm có tác dụng phòng ngừa ung thư tố...
- 8 loại quả giúp quý ông khỏe lâm trận, giàu “tinh ...
- Vợ về nhà mẹ đẻ sinh, chồng và mẹ chồng đón dâu mới
- Lương khủng, chất độc khủng và... tha hóa khủng
- 5 dấu hiệu cơ thể chứng tỏ sức khỏe của bạn không ổn
- Món quà cưới oan nghiệt
- Phòng ngừa viêm nhiễm đưòng sinh sản-Vấn đề cần qu...
- Giao ban CTV Dân số-KHHGĐ xã Hưng Thịnh tháng 9/2013
- Hưng Xá giao ban CTV Dân số-KHHGĐ tháng 9/2013
- Trung tâm Dân số-KHHGĐ Nghi Lộc thăm và làm việc t...
- Tốt nghiệp loại Giỏi mà thất nghiệp: Thực sự có vấ...
- Chủ tịch nước gửi thư chúc mừng nhân dịp năm học m...
- Bé 2 tuổi chết dưới hố ga trường mầm non: “Ai trả ...
- Tư vấn về Tiếp thị xã hội các Phương tiện tránh thai
- Những điều cần biết về bình đẳng giới trong KHHGĐ
- 18 phương pháp tránh thai phổ biến thế giới
- 9 mốc phát triển quan trọng của bé dưới 2 tuổi
- Kế hoạch công tác Dân số-KHHGĐ tháng 9 năm 2013
- Khi nào tập cho bé xi tè?
- Kết quả công tác Dân số-KHHGĐ tháng 8 năm 2013
- Nước mắt thủ khoa
- Hài hước với bộ tranh về mỳ tôm
- Tháng 9, nhiều chính sách mới cho giáo dục có hiệu...
- “Bắt bệnh” cho bé qua 9 dấu hiệu của móng tay
- Nghe tiếng ho, 'bắt bệnh' cho bé
- Dự kiến nội dung bồi dưỡng NV chuyên trách Dân số-...
- Mẫu báo cáo kết quả công tác của Chuyên trách
- Thêm những thứ trong nhà cực nguy hiểm cho bé
- 10 điều mẹ nào cũng phải biết khi cho con uống thuốc
- Mùa thu - Mùa tựu trường
- Tin về kết quả tuyển dụng Chuyên trách Dân số-KHHGĐ
- ► thg 8 2013 (77)
- ► thg 7 2013 (43)
- ► thg 6 2013 (60)